ê ẩm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Cảm giác đau nhức, mỏi mệt kéo dài một cách âm ỉ, khó chịu: Thường dùng để mô tả cảm giác đau ở cơ, xương, khớp sau khi vận động mạnh, làm việc quá sức hoặc do thời tiết.
Trạng từ:
- Một cách đau nhức, mỏi mệt: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả trạng thái diễn ra với cảm giác ê ẩm.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Sau một ngày leo núi, toàn thân tôi cảm thấy ê ẩm.
- Trời trở lạnh khiến các khớp xương của bà ê ẩm.
Trạng từ:
- Anh ấy ngồi dậy ê ẩm sau cú ngã.
- Ông cụ bước đi ê ẩm vì chứng đau lưng kinh niên.
Các cách sử dụng nâng cao
"Người ê ẩm": Chỉ người đang trong trạng thái mệt mỏi, đau nhức toàn thân.
- Làm việc đồng áng cả ngày, ai nấy đều trở về với thân hình người ê ẩm.
"Ê ẩm mình mẩy": Cụm từ nhấn mạnh cảm giác đau nhức, mỏi mệt khắp cả cơ thể.
- Tập thể dục cường độ cao lần đầu, sáng hôm sau tôi ê ẩm mình mẩy, không muốn nhúc nhích.
Biến thể và từ gần giống
- Ê ẩm thường được dùng độc lập. Nó là một từ láy, tạo cảm giác về sự kéo dài và liên tục của cơn đau.
- Mỏi (adj): Cảm giác thiếu sức lực, cần được nghỉ ngơi. (Nhẹ hơn "ê ẩm").
- Nhức (adj): Đau theo từng cơn hoặc đau nhói. (Cường độ đau có thể rõ ràng và mạnh hơn so với "ê ẩm" là đau âm ỉ).
- Âm ỉ (adj): Đau hoặc tồn tại một cách kéo dài, lặng lẽ, không dữ dội. (Thường dùng để bổ nghĩa cho các loại đau, trong đó có "ê ẩm").
Từ đồng nghĩa
- Đau mỏi: Vừa đau vừa mỏi.
- Mỏi mệt: Mệt và cảm thấy đuối sức.
- Nhức mỏi: Đau nhức và mỏi.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Ê ẩm như trái bưởi": (Thành ngữ so sánh) Miêu tả cảm giác đau nhức, nặng nề khắp người.
- Bê mấy chục cân gạo lên tầng ba, tối về nằm ê ẩm như trái bưởi.
- tt. trgt. Đau âm ỉ kéo dài: Những bước chân ê ẩm lại lê đi (Ng-hồng).