ê ẩm

Học thuật
Thân thiện
ê ẩm

Những bước chân ê ẩm lại lê đi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Cảm giác đau nhức, mỏi mệt kéo dài một cách âm ỉ, khó chịu: Thường dùng để mô tả cảm giác đau, xương, khớp sau khi vận động mạnh, làm việc quá sức hoặc do thời tiết.
  2. Trạng từ:

    • Một cách đau nhức, mỏi mệt: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả trạng thái diễn ra với cảm giác ê ẩm.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Sau một ngày leo núi, toàn thân tôi cảm thấy ê ẩm.
    • Trời trở lạnh khiến các khớp xương của ê ẩm.
  • Trạng từ:

    • Anh ấy ngồi dậy ê ẩm sau ngã.
    • Ông cụ bước đi ê ẩm chứng đau lưng kinh niên.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Người ê ẩm": Chỉ người đang trong trạng thái mệt mỏi, đau nhức toàn thân.

    • Làm việc đồng áng cả ngày, ai nấy đều trở về với thân hình người ê ẩm.
  • "Ê ẩm mình mẩy": Cụm từ nhấn mạnh cảm giác đau nhức, mỏi mệt khắp cả cơ thể.

    • Tập thể dục cường độ cao lần đầu, sáng hôm sau tôi ê ẩm mình mẩy, không muốn nhúc nhích.
Biến thể từ gần giống
  • Ê ẩm thường được dùng độc lập. một từ láy, tạo cảm giác về sự kéo dài liên tục của cơn đau.
  • Mỏi (adj): Cảm giác thiếu sức lực, cần được nghỉ ngơi. (Nhẹ hơn "ê ẩm").
  • Nhức (adj): Đau theo từng cơn hoặc đau nhói. (Cường độ đau có thể rõ ràng mạnh hơn so với "ê ẩm" đau âm ỉ).
  • Âm ỉ (adj): Đau hoặc tồn tại một cách kéo dài, lặng lẽ, không dữ dội. (Thường dùng để bổ nghĩa cho các loại đau, trong đó "ê ẩm").
Từ đồng nghĩa
  • Đau mỏi: Vừa đau vừa mỏi.
  • Mỏi mệt: Mệt cảm thấy đuối sức.
  • Nhức mỏi: Đau nhức mỏi.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ê ẩm như trái bưởi": (Thành ngữ so sánh) Miêu tả cảm giác đau nhức, nặng nề khắp người.
    • mấy chục cân gạo lên tầng ba, tối về nằm ê ẩm như trái bưởi.
ê ẩm

Những bước chân ê ẩm lại lê đi.

  1. tt. trgt. Đau âm ỉ kéo dài: Những bước chân ê ẩm lại đi (Ng-hồng).

Từ gần giống

Từ chứa "ê ẩm"